Thứ Tư, 4 tháng 2, 2015

Sắm lễ cúng Táo quân 23 tháng chạp

Sắp tới ngày Táo quân lên chầu trời báo cáo Ngọc Hoàng công việc 1 năm đã qua, việc sắm lễ cúng Táo quân là khá quan trọng nhé các bạn

Mời các bạn tham khảo dưới đây
Mâm cỗ cúng ông Táo, ông Công
Lễ vật cúng Táo Quân bao gồm: mũ ông Công ba cỗ hay ba chiếc, trong đó có 2 mũ đàn ông, một mũ đàn bà.
Mũ dành cho các ông Táo thì có hai cánh chuồn, mũ Táo bà thì không có cánh chuồn. Những mũ này được trang sức với các gương nhỏ hình tròn lóng lánh và những giây kim tuyến màu sắc sặc sỡ. Để giản tiện, cũng có khi người ta chỉ cúng tượng trưng một cỗ mũ ông Công (có hai cánh chuồn) lại kèm theo một chiếc áo và một đôi hia bằng giấy.
Những đồ “vàng mã” này (mũ, áo, hia và một số vàng thoi bằng giấy) sẽ được đốt đi sau lễ cúng ông Táo vào ngày 23 tháng Chạp cùng với bài vị cũ. Sau đó người ta lập bài vị mới cho Táo Công.

Mâm cúng trong Tết ông Công, ông Táo.

Theo tục xưa, riêng đối với những nhà có trẻ con, người ta còn cúng Táo Quân một con gà luộc nữa. Gà luộc này phải thuộc loại gà cồ mới tập gáy (tức gà mới lớn) để ngụ ý nhờ Táo Quân xin với Ngọc Hoàng Thượng Đế cho đứa trẻ sau này lớn lên có nhiều nghị lực và sinh khí hiên ngang như con gà cồ vậy!
Ngoài ra, để các ông và các bà Táo có phương tiện về chầu trời, ở miền Bắc người ta còn cúng một con cá chép còn sống thả trong chậu nước, ngụ ý “cá hóa long” nghĩa là cá sẽ biến thành Rồng đưa ông Táo về trời. Con cá chép này sẽ được “phóng sinh” (thả ra ao hồ hay ra sông) sau khi cúng.
Ở miền Trung, người ta cúng một con ngựa bằng giấy với yên, cương đầy đủ.
Còn ở miền Nam thì đơn giản hơn, chỉ cúng mũ, áo và đôi hia bằng giấy là đủ.
Tùy theo từng gia cảnh, ngoài các lễ vật chính kể trên, người ta hoặc làm lễ mặn (với xôi gà, chân giò luộc, các món nấu nấm, măng…) hay lễ chay (với trầu cau, hoa, quả, giấy vàng, giấy bạc…) để tiễn Táo Quân. Thông thường một mâm cỗ mặn cúng ông Công ông Táo thường thấy nhất là:
1 đĩa gạo
1 đĩa muối
5 lạng thịt vai luộc
1 bát canh mọc
1 đĩa xào thập cẩm
1 đĩa giò
1 con cá chép rán (hoặc cá chép sống)
1 đĩa xôi gấc,
1 đĩa chè kho
1 đĩa hoa quả
1 ấm trà sen
3 chén rượu
1 quả bưởi
1 quả cau, lá trầu
1 lọ hoa đào nhỏ
1 lọ hoa cúc
1 tập giấy tiền, vàng mã
Sau khi bày lễ, thắp hương và khấn vái xong, đợi hương tàn lại thắp thêm một tuần hương nữa, lễ tạ rồi hóa vàng mã và thả cá chép ra ao, hồ, sông, suối… để thả cá chở ông Táo lên chầu Trời.

Tết ông Công, ông Táo vào 23 tháng Chạp hàng năm.

Văn khấn ông Công, ông Táo
Nam mô A-Di-Đà Phật (3 lần)
Kính lạy ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân
Tín chủ chúng con là:….
Ngụ tại số nhà …….., đường/phố …., ấp/khu phố …………, xã/phường/thị trấn ……., huyện/quận/thành phố/thị xã …….., tỉnh/ thành phố ………
Nhân ngày 23 tháng Chạp, tín chủ chúng con thành tâm sắm sửa hương hoa phẩm vật, xiêm hài áo mũ, dâng lên trước án, hiến cúng tôn thần, đốt nén tâm hương, chí thành bái thỉnh.
Chúng con kính mời:
Ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân giáng lâm trước án thụ hưởng lễ vật.
Phong theo lệ cũ, Ngài là vị chủ, ngũ tự gia thần (*), soi xét lòng trần, Táo Quân chứng giám.
Trong năm sai phạm các tội lỗi lầm, cúi xin tôn thần gia ân châm chước, ban lộc ban phúc, phù hộ toàn gia: trai, gái, trẻ, già, an ninh khang thái.
Dãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.
Cẩn cáo.

----------------------------------------------------
Dưới đây là Bài khấn cúng của BuildBN mời bạn tham khảo


Các bài văn cúng, khấn cổ truyền trong năm
Văn khấn thần Thổ Công
Thổ Công là vị thần trông coi, cai quản trong nhà, định sự họa phúc cho mọi gia đình, thường được gọi là Đệ nhất gia chi chủ.

1) Ý nghĩa.

Thổ Công là vị thần trông coi, cai quản trong nhà, định sự họa phúc cho mọi gia đình, thường được gọi là Đệ nhất gia chi chủ. Nhờ có vị thần này nên các hồn ma quỷ không xâm nhập được vào nhà để quấy nhiễu gia đình.

Bàn thờ Thổ công không chỉ thờ một vị, mà thờ ba vị thần với ba danh hiệu khác nhau. Trong bài vị người ta để danh hiệu của cả ba vị thần này, mỗi vị trông coi một việc khác nhau.

Thổ Công: trông coi việc bếp núc.

Thổ Địa: trông coi việc nhà.

Thổ Kỳ: trông nom việc chợ búa cho phụ nữ, hoặc việc sinh sản các vật ở vườn đất.

Bài vị của ba thần được lập chung và viết như sau:

Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân,

Bản gia Thổ địa Long Mạch Tôn Thần,

Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ Phúc đức chính thần.

Mỗi gia đình có riêng một Thổ công. Hàng năm các Thổ công này được thay thế vào ngày 23 tháng chạp (gọi là ngày ông Táo lên trời). Vào ngày này gia đình sửa lễ cúng ông Công , rồi đốt bài vị cũ, thay bài vị mới.

2) MŨ THỔ CÔNG

Mũ Thổ Công là một cỗ gồm ba chiếc: 1 mũ đàn bà và 2 mũ đàn ông không có hai cánh chuồn. Nếu thờ 3 chiếc là thờ đủ mũ cho ba vị thần còn nếu thờ 1 mũ thì đó là mũ Thổ Công.

Mũ được làm bằng giấy, mũ thường đi kèm với một chiếc áo và một đôi hia. Dưới mũ đặt 100 thoi vàng giấy.

Mũ, áo, hia mỗi năm một màu hợp với ngũ hành: Kim-Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ (trắng-xanh-đen-đỏ-vàng) mỗi năm có một hành riêng, mỗi hành có một màu nhất định.

Năm có hành Kim: cúng mũ màu trắng.

Năm có hành Mộc: cúng mũ màu xanh.

Năm có hành Thủy: cúng mũ màu đen.

Năm có hành Hỏa: cúng mũ màu đỏ.

Năm có hành Thổ: cúng mũ màu vàng.

Cũng như bài vị Thổ Công, hàng năm mũ cũng được đem hóa vào ngày tết Táo quân và được thay cỗ mũ khác để thờ cho đến tết Táo quân năm sau.

3)CÚNG THỔ CÔNG

Cúng vào ngày giỗ Tết, Sóc Vọng. Có thể cúng chay hoặc mặn.

Trong ngày Sóc Vọng, ngày mồng Một, ngày Rằm, các gia đình thường cúng chay; đồ lễ gồm: giấy vàng, bạc, trầu, nước, hoa quả. Tuy vậy, cũng có gia đình cúng mặn có thêm các đồ: rượu, xôi, gà, chân giò….

Những khi làm lễ cúng Gia tiên, bao giờ cũng cúng Thổ Công trước. Khấn cầu sự phù hộ của Thổ Công cũng giống như khấn Gia tiên. Mặc dù gọi là cúng Thổ Công, nhưng khi cúng phải khấn đủ các Thần linh ghi trong bài vị.

4) TẾT THỔ CÔNG

Thổ Công là vị thần có nhiệm vụ ghi chép mọi việc tốt xấu xảy ra trong mỗi gia đình. Lễ cúng Thổ Công quan trọng nhất là ngày tết Táo quân vào ngày 23 tháng Chạp (còn gọi là tết ông Công).

Trong ngày lễ này, sau khi cúng xong, Thổ Công lên chầu Thượng Đế để báo cáo những điều tai nghe, mắt thấy ở trần thế mà mình đã ghi chép được. Còn các gia đình sẽ hóa vàng, mũ, áo, hia của năm trước đổ tro ra sống và phóng sinh cho con cá chép để cho ông cưỡi lên trời. (quan niệm dân gia cho rằng: cá chép sau khi được phóng sinh sẽ hóa thành rồng để cho ông Táo cưỡi.).

5) VĂN KHẤN THỔ CÔNG

Văn khấn Thổ Công sau đây được dùng cho cả năm tùy theo cúng vào lúc nào mà thay đổi ngày tháng cho phù hợp.

Văn khấn Thổ Công

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

- Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

- Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

- Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Tín chủ là………………………………………………………………

Ngụ tại………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày……….tháng……..năm………………………….

Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: ngày Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

Cúi xin các Ngày thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xind dược phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!



Thứ Sáu, 23 tháng 1, 2015

120 tấm ảnh cho bạn thấy ý nghĩa của "gia đình thực sự"

Bạn có bao giờ xem lại hình ảnh gia đình trước đây để so sánh với hiện tại? Những hình ảnh về gia đình này đã tái hiện chân thật những bức ảnh nhiều năm trước khi họ còn là những đứa trẻ, khi ông bà còn chưa thay màu tóc, khi cha mẹ vẫn chưa già,... Mỗi bức ảnh là một sự hồi tưởng quá khứ và trân trọng hiện tại, trân trọng những người thân trong gia đình đã cùng nhau trải qua quãng thời gian dài trong đời người. Với thông điệp ý nghĩa thực sự của gia đình, video đã khiến nhiều người phải tự nhìn nhận lại bản thân và yêu thương gia đình mình hơn.
Gia đình không phải ngay từ đầu đã là gia đình. Chúng ta phải trải qua từng ngày, từng ngày vun đắp, y thương, quan tâm lẫn nhau thì gia đình mới dần dần trở thành "gia đình thực sự". Theo cách nào đó, dù thế nào đi nữa mỗi thành viên trong gia đình luôn có sự kết nối với nhau. Nhân dịp kỷ niệm 120 năm thành lập, tập đoàn Lion đã mang đến cho chúng ta 120 tấm ảnh trong cuộc hành trình nhiều đổi thay của cuộc sống mỗi người.  êu
BuildBN (Tổng hợp)

Tết Nguyên Đán

Tết là một danh từ được rút ngắn từ “Tiết Nguyên Đán” hay là “Ngày Hội Đầu Năm”, chính là một tục lệ đón Xuân.Tết hay năm mới (Tân Xuân).

Thật vậy, Tết là dịp mà người Việt Nam mừng theo âm-lịch, thường nhằm vào tháng Giêng hay tháng Hai dương-lịch.
Việt Nam là một nước chuyên về nông nghiệp và người mình cho rằng sự tái sinh của vạn vật trong mùa Xuân diễn tiến rất từ tốn và chậm rãi. Vì thế, mừng Xuân không thể là một việc gấp rút. Và rằng tục ngữ ta có câu: “Tháng Giêng ăn Tết ở nhà” !
Đành rằng không ăn Tết cả tháng, người ta vẫn dành riêng nhiều thời giờ, ngay cả trong hoàn cảnh vội vã của Việt Nam thời nay, để sửa soạn đón Tết hàng mấy tuân lễ trước và mừng đón Xuân về bằng cách thăm viếng chùa chiền, cúng quẩy, cờ bạc, ăn uống cùng thăm viếng bạn bè thân hữu hàng mấy ngày liền.
Ngay cả bây giờ, Tết vẫn còn là một dịp có thể xem tương đương với lễ Giáng sinh và đầu năm Tây (dương-lịch) và nhiều lễ khác chung gộp lại.
Cuộc chuẩn bị để đón mừng ba ngày Tết thật là chu đáo và bắt đầu từ nhiều ngày trước. Nhiều gia đình dành dụm suốt năm để có tiền tiêu trong dịp Tết.
Nhà cửa được giọn dẹp ngăn nắp sạch sẻ hoặc quét vôi hay sơn lại tường vách thật là chu đáo và bắt đầu từ nhiều ngày trước.
Những câu đối viết bằng chữ Nho trên giấy hồng-điều ghi những lời chúc đảp đẽ đầu năm Phúc-Lộc-Thọ được trưng tại những nơi trang trọng
Ở miền quê, người ta thường hay trồng một cây nêu bằng tre ở trước sân nhà, trên có dán bùa để trừ tà ma và treo cờ để rước mời hương linh tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu.
Bàn thờ tổ tiên được thiết lập tại hầu hết mọi nhà. Lư đỉnh và các đồ đồng thờ cúng được đánh bóng sáng loáng.
Ngưười ta cũng đến nghĩa trang thăm mộ ông bà, quét giọn sach sẽ.
Quần áo mới được mua sắm.
Bánh chưng hay bánh tét được gói và nấu chín. Ngoài ra còn các thứ bánh khác hay mứt đã được làm để cúng kiến và sau đó để ăn.Thực phẩm cũng được lo liệu sẵn để dùng trong mấy ngày Tết. Thường thì nhà nào cũng có dưa hành, củ kiệu đế ăn dặm với bánh chưng hay bánh tét hay một nồi thịt kho.
Những người đi làm việc ở xa nhà đều cố gắng trở về nhà để xum họp gia đình.
Mặc dù tục ăn Tết khác nhau tùy theo từng địa phương và truyền thống gia đình, nhưng các tập tục đại chúng hầu như nơi nào cũng có.
Lễ tiễn đưa ông Táo.
Lễ này nhằm ngày 23 tháng Chạp âm-lịch để cúng vị thần linh cai quản trong nhà. Đó là ông Táo (ông bếp).
Người ta tin rằng vị thần nầy ngự ở trong bếp và có phận sự ghi chép bất cứ điều gì xẩy ra trên thế gian nầy trong suốt cả năm.
Vào đúng ngày 23 vị thần phải lên thiên-đình (trời) báo cáo tất cả những gì thấy được trong năm qua.
Lễ tiễn đưa gồm có hoa quả và trái cây tươi với những món ăn đặc biệt được bày ra. Xong người ta đốt hương, trầm và cầu khẩn cho vị thần thượng lộ bình an.Có nơi để một con cá chép sống vào chậu nước, ngụ ý để vị thần cỡi lên chầu trời.
Khi lễ chấm dứt, người ta mang cá đó thả xuống ao hồ hay sông rạch gần đó, và sau đó cả gia đình ngồi quây quần ăn uống.
Hoa ngày Xuân.
Những thứ hoa sau đây được nhiều người hưởng ứng chọn để trưng bày trong những ngày Tết :
– Hoa Anh Đào tượng trưng cho sự giàu sang, phú quý.
– Hoa Mai tượng trưng cho sự đài các, tâm hồn cao thượng.
– Hoa Thủy Tiên tượng trưng cho sự liêm khiết, trong trắng và có tâm hồn văn nhân.
– Hoa Cúc tượng trưng cho sự trường thọ.
– Cây quất tượng trưng cho sự hợp quần, vuông tròn đông đúc.
Pháo.
Đến Tết, khi những vị thần tốt đã lên Trời chầu Ngọc Hoàng thì hai vị thần xấu càng lộng hành và gây nhiều khó khăn cho dân chúng.Dân chúng biết là Nã-Ông và Nã-Bà rất sợ ánh sáng và tiếng động, cho nên người ta thắp đèn sáng trong nhà và đốt pháo để đuổi những vị thần xấu nầy đi chỗ khác.
Người ta tiếp tục đốt pháo và thắp đèn sáng liên miên cho đến khi Tết đã hết và những vị thần tốt bảo vệ dân từ Trời trở về.
Ngày này, người ta dùng pháo để đón Giao-Thừa năm mới. Có một sự thay đổi trong ý nghĩa của truyền thống nầy. Tiếng pháo vui mừng được coi như biểu hiệu của hạnh phúc hơn là một cách để đuổi hung thần đi nơi khác
Việt Nam ta có rất nhiều thứ pháo. Chẳng hạn như pháo tống, pháo xiết, pháo chuột, pháo nổ chậm, pháo thăng thiên, pháo đôi, pháo hoa …
Ngày xưa là vậy, còn ngày nay với nhiều lý do, tập tục đốt pháo ở nước ta đã được xóa bỏ. Duy chỉ còn pháo hoa là được nhà nước ta tổ chức rất hoành tráng, đốt vào đêm giao thừa ở các thành phố lớn và được truyền hình trực tiếp cho mọi người chiêm ngưỡng.
Cây Nêu.
Cây Nêu là một trong những biểu tượng của dân gian.
Người chặt một cây tre, róc hết các đốt và lá; chỉ chừa một nắm lá ở ngọn. Trên ngọn đó đính nhiểu thứ: đặc biệt là một cái bùa bát quái và một miếng giấy màu đỏ có vẻ tám hướng.
Tâm điểm của bùa bát quái là một vòng tròn. phân chia bởi một đường cong với hai chấm Âm-Dương hai đầu tượng trưng cho nguyên tắc Tạo Dựng và Duy-Trì vạn vật được quân bình. Tám hướng và các hình vẻ bên trong tượng trưng cho sự thay đổi trong vũ trụ.
Ngoài ra, còn có một cái giỏ nhỏ đựng trầu cau để dâng lên thần thánh.
Một vài nhạc khí như lục lạc hay sáo cũng được treo trên cây nêu để phát ra tiếng nhạc.
Đặc biệt còn có một tấm phên nhỏ bằng tre hay nứa để tượng trưng cho việc ngăn cách ma quỉ không được lai vãng. Có khi còn đính thêm một lá phướn ngũ sắc. Chỉ ngũ sắc để trừ ma quỉ.
Treo bùa là cốt để xua đuổi ma quỉ. Còn lễ vật trong giỏ cốt để dâng cúng thần linh, cầu xin ơn phước.
Người ta dựng nêu trễ lắm là ngày 30 tháng Chạp và để đến chậm nhất là mồng 7 thì mới hạ nêu.
Đón mừng năm mới.
Để đón mừng năm mới người ta có thói quen là hôm 30 tắm gội sạch sẽ với mục đích sạch sẽ, mát mẻ và thanh cao đế đón mừng năm mới.Cùng một quan điểm nảy, tất cả mọi hận thù, ghen ghét nên được xóa bỏ, tha thứ để tâm hồn lắng đọng.
Đêm 30 tháng Chạp âm lịch, lúc 12 giờ, người ta đón GiaoThừa. Đánh dấu sự chuyển mình của năm cũ chuyển sang năm mới. (Đêm trừ tịch).
Để thanh toán mọi việc, người ta phải cố gắng làm hết những công việc còn lại cho xong.
Đêm Giao Thừa, một số người còn giữ thói quen đến các đền chùa để hái lộc, cầu xin phúc lành cho gia đình.
Ngày mồng Một nên dắt vợ con đến mừng tuổi ông bà, cha mẹ.
Ngày mồng Hai đi thăm bà con anh chị em.
Ngày mồng ba đi thăm bạn bè.
Sau đó, những ngày kế tiếp đi thăm bằng hữu
Chính vào không giờ (qua 12 giờ khuya) là qua Năm Mới, người ta thi nhau đốt pháo hàng loạt để đón mừng Xuân sang, đồng thời cũng để xua đuổi ma quỉ. Người ta gọi là “Tống cựu, Nghênh tân”.
Một cái bàn được đặt ngay trước bàn thờ để có chỗ thức ăn và thức uống để cúng tổ tiên, ông bà . Người gia trưởng thay mặt con cháu đốt trầm hương trên bàn thờ tổ tiên và thỉnh hương linh tổ tiên, ông bà về chơi vui cùng con cháu, rồi lần lượt mọi người trong gia đình thắp hương lạy tạ trước bàn thờ.
Trong ba ngày Tết người ta cử nói xàm, vì nói xàm sẽ mang lại xui xẻo.
Người xông Đất (nhà)
Người Việt Nam tin tưởng ở sự liên quan giữa con người và huyền bí, may mắn nên người ta chọn người để xông nhà. Nếu người xông đất là người vui vẻ thì chủ nhân sẽ có một năm vui vẻ, hạnh phúc. Ngược lại, gặp người thô lỗ cọc cằn, rượu chè, hút xách, cờ bạc thì năm đó chắc chắn sẽ gặp nhiều chuyện không may, rắc rối.
Để tránh các điều trên, người ta thường chọn mặt gửi vàng, nghĩa là chọn trước người xông đất, nếu là người quen thân thì điều đình trước để có sự phối hợp. Thông thường người được lựa chọn xông đất thường là người có đạo đức, có gia đình hạnh phúc, sức khoẻ cường tráng.
Ngũ quả.
Ngũ quả là năm thứ quả để cúng như mẳng cầu (na), xoài, cam quýt hoặc, bưởi, hồng, và dưa hấu. Dưa Hấu có ý nghĩa là giàu sang,con cháu đầy đàn. Dưa Hấu còn tượng trưng cho phì nhiêu, phồn thịnh, may mắn vì ngày xưa An-Tiêm đã biến một hoang đảo cằn cổi thành một miếng đất trồng dưa hấu sai trái, được mùa và phồn thịnh.

NGÀY GIỜ KHAI TRƯƠNG ĐẦU NĂM ẤT MÙI (2015) (Theo TAM NGUYÊN CỬU VẬN)


– Mùng 1/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Thân). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.
– Mùng 2/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Dậu). Giờ tốt khai trương: Từ 11 giờ đến 13 giờ.
– Mùng 5/1/ÂL: (Kỵ chủ tuổi Tý). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Hoặc từ 11 giờ đến 13 giờ.
– Mùng 6/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Sửu). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Hoặc từ 9 giờ đến 11 giờ.
– Mùng 8/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Mão). Giờ tốt khai trương: Từ 11 giờ đến 13 giờ.
– Ngày 9/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Thìn) . Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.
– Mùng 10/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tỵ) . Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.


CHÚC CÁC BẠN MỘT NĂM MỚI :
– AN KHANG THỊNH VƯỢNG
– VẠN SỰ NHƯ Ý !
BuildBN ST

Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Ất Mùi 2015

Theo phong tục cổ truyền Tết Nguyên Đán bắt đầu từ giao thừa. Nên ông bà thường khuyên con cháu kể từ giờ phút này nên vui vẻ với nhau, không nên cải cọ, không làm vở chén bát.


Còn ông bà, cha mẹ lo lễ cúng giao thừa, là lễ cúng đưa tiễn các vị hành khiến năm cũ và đón rước các vị hành khiến năm mới ở ngoài sân, và trong nhà thì cúng ông bà tổ tiên…

Sau đó là cùng nhau ăn uống vui vẻ, chúc Tết lẫn nhau, kể cả lì xì đầu năm cho nhau để chúc may mắn cho từng thành viên trong gia đình.


Sáng mùng một Tết thì các thư sinh chọn giờ Hoàng đạo để khai bút đầu năm với văn hay chữ tốt để lấy hên đầu năm, hoặc cùng cả nhà chờ đón vị khách đầu tiên đến xông đất, xông nhà.

KHAI BÚT ĐẦU NĂM

Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình “chọn trước Tết” , để sáng sớm mùng một là phải đến xông đất, xông nhà. Nếu không, có vị khách khác đến xông đất trước là bị chủ nhà quở trách là xúi quẩy cả năm…


Thông thường vị khách này đã được chọn tuổi hợp với chủ nhà như sau:

1- Chủ nhà tuổi Tý : Thì chọn người tuổi Thân, Thìn (Tam hợp), Tuổi Sửu (Nhị hợp).
2- Chủ nhà tuổi Sửu : Thì chọn tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
3- Chủ nhà tuổi Dần : Thì chọn tuổi Ngọ, Tuất, Hợi.
4- Chủ nhà tuổi Mẹo : Thì chọn tuổi Mùi, Hợi, Tuất.
5- Chủ nhà tuổi Thìn : Thì chọn tuổi Tý, Thân, Dậu.
6- Chủ nhà tuổi Tỵ : Thì chọn tuổi Sửu, Dậu, Thân.
7- Chủ nhà tuổi Ngọ : Thì chọn tuổi Dần, Tuất, Mùi.
8- Chủ nhà tuổi Mùi : Thì chọn tuổi Mẹo, Hợi, Ngọ.
9- Chủ nhà tuổi Thân : Thì chọn tuổi Tý, Thìn, Tỵ.
10- Chủ nhà tuổi Dậu : Thì chọn tuổi Sửu, Tỵ, Thìn.
11- Chủ nhà tuổi Tuất : Thì chọn tuổi Dần, Ngọ, Mẹo.
12- Chủ nhà tuổi Hợi : Thì chọn tuổi Mẹo, Mùi, Dần.

Hoặc cách chọn tuổi xông đất, xông nhà theo Thiên Can như sau:

1. Tuổi Giáp hạp với Kỷ mà kỵ với Canh.
2. Tuổi Ất hạp với Canh mà kỵ với Tân.
3. Tuổi Bính hạp với Tân mà kỵ với Nhâm.
4. Tuổi Đinh hạp với Nhâm mà kỵ với Quý.
5. Tuổi Mậu hạp với Quý mà kỵ với Giáp.
6. Tuổi Kỷ hạp với Giáp mà kỵ với Ất.
7. Tuổi Canh hạp với Ất mà kỵ với Bính.
8. Tuổi Tân hạp với Bính mà kỵ với Đinh.
9. Tuổi Nhâm hạp với Đinh mà kỵ với Mậu.
10. Tuổi Quý hạp với Mậu mà kỵ với Kỷ.

(Nếu chọn được Thiên Can hạp và Tuổi hạp lại càng thêm tốt. Nếu chọn Thiên Can hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).

Hoặc chọn theo mệnh:

Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim.
Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc.
Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ.
Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả.
Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ.

(Nếu chọn được mệnh hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).

Hoặc chọn theo trạch lưu niên:

Năm nay người 19-28-37-46-55-64-73 được trạch Phúc, tốt
Năm nay người 20-29-38-47-56-65-74 được trạch Đức, tốt
Năm nay người 17-26-35-44-53-62-71 đượctrạch Bảo, tốt
Năm nay người 18-27-36-45-54-63-72 được trạch Lộc, tốt
Những tuổi còn lại là trạch : Bại, Hư, Khốc, Quỷ, Tử đều xấu.

(Nếu chọn được người có tuổi trạch tốt, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).

Tuy nhiên không phải lúc nào gia chủ cũng nhờ được người hợp tuổi với mình đến để xông đất, nên đa số gia chủ áp dụng kinh nghiệm dân gian là chọn người tốt vía hay còn gọi là nhẹ vía, có nghĩa là người đó trong cuộc sống có tính tình dể chịu, vui vẻ, nhiệt tình may mắn v.v…đến xông đất vào sáng sớm mùng một Tết.

Tất nhiên vị khách được “Đặt cọc” này phải chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để gia chủ lấy hên đầu năm mới. Và gia chủ sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy và cùng chúc nhau những điều tốt đẹp…

XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM:


Việc xuất hành đầu năm mới đã trở thành phong tục cổ truyền từ lâu đời với mong muốn một năm mới làm ăn phát đạt và gặp nhiều may mắn.

Giờ và hướng xuất hành: Thông thường ngày mồng một Tết mọi người thường chọn giờ và hướng xuất hành.
Giờ hoàng đạo: Mọi người thường chọn giờ Hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Để sau đó người ta còn phải đi nhiều việc khác như lễ chùa, thắp hương nhà thờ tộc, trực cơ quan…

Hướng xuất hành: Có hai hướng là hướng Tài Thần và Hỉ Thần. Nhưng người ta vẫn thích xuất hành về hướng Hỉ Thần, là vị Thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui. Còn hướng Tài Thần người ta ít thích với lý do là chỉ có tài lộc mà thôi.

(Hướng xuất hành: Là hướng được tính theo đường chim bay, so với nhà ở).

Hái lộc: Hái lộc là đến vị trí nơi mình xuất hành, dừng lại thầm khấn trong miệng tên tuổi và xin Thần Mộc cái lộc đầu năm để cả năm làm ăn thuận lợi. Sau khi khấn xong thì bẻ một nhánh nhỏ có chồi non (chứ không phải ào ạt bẻ sạch nhành lá như ta thường thấy xảy ra ở các công viên một cách vô ý thức…)


XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM ẤT MÙI (2015)


Năm nay ngày mùng một Tết, ngày Bính Dần – Thuộc Hỏa. Sao Giác. Trực Kiến.
Hướng xuất hành:
Hỷ thần: Tây Nam
Tài thần: Đông
* Hướng Hỉ Thần : Hướng Tây Nam. Tốt nhất nên xuất hành về hướng Tây Nam: Đại cát lợi.
* Hướng Tài Thần: Hướng Đông.

Giờ xuất hành: có 6 giờ Hoàng đạo như sau:

– Giờ Tý : Từ 23 đến 1 giờ. (Kỵ tuổi Ngọ. Hợp tuổi Thìn, Thân, Sửu)
– Giờ Sửu: Từ 1 đến 3 giờ. (Kỵ tuổi Mùi. Hợp tuổi Tỵ, Dậu, Tý)
– Giờ Thìn: Từ 7 đến 9 giờ. (Kỵ tuổi Tuất. Hợp tuổi Tý, Thân, Dậu)
– Giờ Tỵ: Từ 9 đến 11 giờ. (Kỵ tuổi Hợi. Hợp tuổi Sửu, Dậu, Thân)
– Giờ Mùi: Từ 13 đến 15 giờ. (Kỵ tuổi Sửu. Hợp tuổi Mẹo, Hợi, Ngọ)
– Giờ Tuất: Từ 19 đến 21 giờ. (Kỵ tuổi Thìn. Hợp tuổi Dần, Ngọ, Mẹo)

Đến giờ Hoàng đạo như trên, xuất hành về hướng Tây Nam (Hỉ Thần: Đại cát lợi).

(Các tuổi không kỵ, không hợp với giờ xuất hành, vẫn xuất hành tốt, không nhất thiết phải đợi đến giờ hợp tuổi mới xuất hành).

Trước Tết lo tìm lần vị trí của hướng Tây Nam so với nhà ở theo đường chim bay.

Ví dụ:

* Nhà hướng Nam sát đường, trong nhà bước ra rẽ phải đến một ngã tư được 100m, thì từ ngã tư này tiếp tục rẽ trái cũng 100m, và dừng lại, tại đây đúng là vị trí của hướng Tây Nam so với nhà ở theo đường chim bay.

* Hoặc nhà hướng Tây sát đường, trong nhà bước ra rẽ trái đến một ngã tư được 100m, thì từ ngã tư này tiếp tục rẽ phải cũng 100m, và dừng lại, tại đây đúng là vị trí của hướng Tây Nam so với nhà ở theo đường chim bay.

– Căn cứ vào ví dụ trên mọi người ai cũng có thể tự tìm ra vị trí hướng Tây Nam so với nhà ở của mình theo đường chim bay.

Sau khi đã đến được vị trí hướng Tây Nam thì dừng lại “hái lộc” xong quay về nhà, cắm “nhánh lộc” lên lọ hoa trên bàn thờ. Thế là xong thủ tục xuất hành đầu năm, sau đó đi đâu tùy thích…

P/S:

* Theo yêu cầu của các bạn đã yêu mến và thường xuyên ghé thăm www.BuildBN.webs.com hoặc www.facebook.com/BuildBN, năm nay www.BuildBN.webs.com vẫn bổ sung thêm một ít nội dung  như những năm vừa qua:

+ Mẫu Văn khấn cúng “Hành Khiển” giao thừa năm Ất Mùi (2015).

+ Phi Tinh năm Ất Mùi (2015) và cách hóa giải.

+ Ngày giờ khai trương đầu năm Ất Mùi (2015).

+ MẪU VĂN CÚNG GIAO THỪA NĂM ẤT MÙI (2015).

CGTNT

– Bày lễ vật cúng giao thừa ngoài sân, chủ lễ đốt ba cây nhang, xá ba xá, quỳ xuống, đưa nhang lên ngang tầm trán và đọc bài “Mẫu văn cúng giao thừa” năm Ất Mùi (2015) như sau:

Duy !
Niên hiệu : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
T.P (Tỉnh):…………………Quận (huyện):………………………….
Phường (Xã):……………..Khu phố (Thôn):……………Xứ đất:……………
(Hoặc: Số nhà :……… Đường:………… Khu phố :…………….Phường :…………..
Quận :…………………….Tp:…………………………………….)

Hôm nay nhân lễ giao thừa năm Ất Mùi.
Tín chủ chúng con là:………………………………….…..Tuổi:……………………

Cung duy:

– Ngài Cựu niên thiên quan Tần Vương Hành Khiển. Thiên Mao hành binh chi thần, Ngọc Tào phán quan.

– Ngài Đương niên thiên quan Tống Vương Hành Khiển. Ngũ Đạo hành binh chi thần, Lâm Tào phán quan.

– Bản gia Thổ công Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quan vị tiền.

– Nhân tiết giao thừa ,thời khắc huy hoàng, cung thiết hương đăng, nghênh hồi quan cũ. Cung đón tân quan, lai giáng phàm trần, nghênh xuân tiếp phúc. Tín chủ chúng con, thiết lễ tâm thành, nghênh tống lễ nghi.

* Cung thỉnh cựu quan Tần Vương Hành Khiển. Thiên Mao hành binh chi thần, Ngọc Tào phán quan về chầu đế khuyết.

* Cung nghênh tân quan Tống Vương Hành Khiển. Ngũ Đạo hành binh chi thần, Lâm Tào phán quan, lai giáng nhân gian, trừ tai, giải ách, lưu phúc, lưu tài.

Tín chủ chúng con, chí thiết tâm thành, cầu nguyện :

– Thế giới hoà bình, Quốc gia hưng thịnh, Xuân đa hỷ khánh, Hạ bảo bình an, Thu miễn tai ương, Đông nghênh bá phúc.

– Gia nội tăng tứ trinh tường chi phúc thọ. Phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con nhân khang vật thịnh, bốn mùa hưởng chữ an vui, tâm thiết thái bình thịnh vượng.

– Gia trung khang thái, tài như xuyên chí, lộc tự vân lai, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc như sở nguyện.

– Nam tử thanh cao, nữ nhi đoan chính, học hành tinh tiến, thương mại hanh thông, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Thượng chúc Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển, phong điều vũ thuận, quốc thái dân an.

Cánh nguyện canh tân xã hội, xứ xứ thường an thường thịnh, thế thế thuần phong mỹ tục vãn hồi, đạo đức cương duy, tăng long phúc thọ.

Âm siêu, dương khánh, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sinh, tề thành Phật đạo.

Tín chủ chúng con thành tâm kính dâng văn sớ, cúi xin Phật thánh chứng minh, các quan thuỳ từ chiếu giám.
(lạy ba lạy, đứng dậy xá ba xá)



(BuildBN ST)

Thứ Tư, 31 tháng 12, 2014

Đặt tên cho bé sinh năm Ất Mùi 2015 theo phong thủy

Việc đặt tên cho bé theo năm sinh sao cho hợp với phong thủy được cha mẹ hết sức chú ý vì tên không chỉ để gọi mà nó còn mang nhiều ý nghĩa về tâm linh.

Dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ, để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.
Tên hay cho con năm ẤT MÙI 2015, cách đặt tên ý nghĩa.
Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… ý nghĩa của tên rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến cả sự nghiệp, công danh, cuộc đời của một con người
Năm Ất Mùi 2015 là năm con DÊ, Bản Mệnh: Sa Trung Kim.
Dưới đây là gợi ý cách đặt tên cho con sinh năm ẤT MÙI 2015
Mùi tam hội với Tỵ và Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi. Do đó, tuổi Mùi nên có các chữ này. Vì vậy, những tên chứa các chữ Hợi, Mão rất hợp cho người tuổi Mùi. Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Mùi, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan,Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…… Nếu tên của người tuổi Mùi có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, theo Blog Phong Thủy thì các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa… Hoặc những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Mùi. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…
Ngoài ra có thể lựa chọn các tên như: Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…
Dê là loài động vật ăn cỏ và thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc. Vì vậy, những chữ thuộc các bộ đó như: Túc, Tinh, Túy, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên… rất thích hợp với người cầm tinh con dê. Phần lớn người tuổi Mùi mang những tên đó là người tài hoa, nhanh trí, ôn hòa, hiền thục, biết giữ mình và giúp người.
Dê thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc hoặc mang các chữ Khẩu, Miên, Môn có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Mùi được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn. Những tên như: Bản, Tài, Thôn, Kiệt, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn, Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.
Dê thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý. Để gửi gắm ước nguyện đó, bạn có thể chọn một trong những tên như: Bạt, Khiêu, Dũng, Ất, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…
Ngoài cách đặt tên cho con tuổi Mùi, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ

Bản Mệnh
Năm ẤT MÙI, Sa Trung Kim Mệnh Kim, Những tên thuộc mệnh Thổ rất hợp, vì Thổ sinh Kim ví dụ như ” Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Bích, Anh…”
Tứ Trụ
Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Ví dụ năm 2015 là năm Kim, Đặt tên em bé mệnh Thổ, Đệm Mệnh Hỏa…Ví dụ: “Đệm mệnh Hỏa” Sinh “Tên Mệnh Thổ ” hợp Năm Kim.
TÊN KIÊNG KỴ:
Đặc biệt khi đặt tên cho bé bạn cũng nên xem để tránh các tên kiêng kỵ, không tốt
Khi đặt tên cho người tuổi Mùi, bạn nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Khuyển vì Mùi tương xung với Sửu, tương hại với Tý, không hợp với Tuất. Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưởng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch…
Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy như: Đông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích hợp với người tuổi Mùi.
Theo văn hóa truyền thống, dê là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.
Những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Châu, Cầu, San, Hiện, Lang, Sâm, Cầm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc, Lễ, Hi, Lộc, Thị, Đế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đồng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh, Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông…


P/S: Nội dung dưới đây chỉ để tham khảo bời vì còn phải xem theo ngày tháng năm sinh của cháu nhỏ và bố mẹ của cháu nữa ạ